THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Các Thuyết minh từ trang 12 đến trang 27 là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
1. KHÁI QUÁT CHUNG
Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4900142205, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 04 tháng 07 năm 2013.
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN
Tên nước ngoài: LANG SON TRADE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: LATRACO.JS
Trụ sở: Số 209, Đường Trần Đăng Ninh, Phường Tam Thanh, Thành phố Lạng Sơn Tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam
Điện thoại: (84-025) 3 870 154
Fax: (84-025) 3 870 970
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chẵn).
Tổng số cổ phần: 1.500.000 cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
Hoạt động kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 4900142205 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 04 tháng 07 năm 2013 thì Công ty hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Bán buôn tổng hợp;
- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh;
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú);
- Sản xuất sắt, thép, gang;
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống); đại lý ô tô và xe có động cơ khác; bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; bán mô tô, xe máy; bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
- Đại lý, môi giới, đấu giá. Chi tiết: Đại lý, môi giới;
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; bán buôn gạo; bán buôn thực phẩm; bán buôn đồ uống; bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào; bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (không bao gồm bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế);
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; bán buôn kim loại và quặng kim loại; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp; bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh; bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh; bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh; bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh; bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Vận tải hành khách đường bộ khác; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; dịch vụ lưu trú ngắn ngày; nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
- Điều hành tua du lịch; dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự (trừ hoạt động thể thao);
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm, và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh (Không bao gồm bán lẻ thuốc);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Chi nhánh
Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn hiện có tất cả 14 Chi nhánh tại các Quận, huyện của tỉnh Lạng Sơn và Hà Nội. Cụ thể chi tiết từng Chi nhánh như sau :
STT
|
|
Chi nhánh
|
|
Địa chỉ
|
1
|
|
Chi nhánh tại huyện Chi Lăng
|
|
Khu Thống nhất 1, Thị trấn Đồng Mỏ, Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn
|
2
|
|
Chi nhánh tại huyện Hữu Lũng
|
|
Khu An Ninh, Thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, Tỉnh Lạng Sơn
|
3
|
|
Chi nhánh tại huyện Bình Gia
|
|
Khu III, Thị trấn Bình Gia, Huyện Bình Gia, Tỉnh Lạng Sơn
|
4
|
|
Chi nhánh tại huyện Cao Lộc
|
|
Số 26, Minh Khai, Thị trấn Cao Lộc, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn
|
5
|
|
Chi nhánh tại huyện Tràng Định
|
|
Khu II, Thị trấn Thất Khê, Huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn
|
6
|
|
Chi nhánh tại huyện Đình Lập
|
|
Khu I, Thị trấn Đình Lập, Huyện Đình Lập, Tỉnh Lạng Sơn
|
7
|
|
Chi nhánh tại huyện Lộc Bình
|
|
Số 142, Phố Bờ Sông, Thị trấn Lộc Bình, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn
|
8
|
|
Chi nhánh tại huyện Bắc Sơn
|
|
Tiểu khu Lương Văn Chi, Thị trấn Bắc Sơn, Huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
|
9
|
|
Chi nhánh tại huyện Văn Lãng
|
|
Khu I, Thị trấn Na Sầm, Huyện Văn Lãng, Tỉnh Lạng Sơn
|
10
|
|
Chi nhánh tại Thành phố Lạng Sơn
|
|
Số 206, Trần Đăng Ninh, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Lạng Sơn
|
11
|
|
Chi nhánh tại huyện Văn Quan
|
|
Phố Đức Tâm II, Thị trấn Văn Quan, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn
|
12
|
|
Trung Tâm Dịch vụ thương mại
|
|
Số 208, Trần Đăng Ninh, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Lạng Sơn
|
13
|
|
Chi nhánh tại Hà Nội
|
|
Số 475, Đường Ngọc Lâm, Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
|
14
|
|
Chi nhánh du lịch và thương mại Lạng Sơn
|
|
Số 209, Đường Trần Đăng Ninh, Phường Tam Thanh, Thành phố Lạng Sơn.
|
2. NHỮNG ĐIỂM QUAN TRỌNG TRONG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:
a) Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.Hình thức kế toán: Nhật ký chung. Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
b) Áp dụng Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt nam
Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006”.
c) Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thế khác với các ước tính, giả định đặt ra.
d) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá hàng xuất kho là đích danh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho các vật tư, hàng hoá tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”.
e) Tài sản cố định và khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do mua mới bao gồm giá mua và toàn bộ chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với các tài sản cố định được bàn giao từ đầu tư xây dựng trong năm hoàn thành nhưng chưa được phê duyệt quyết toán, giá trị ghi tăng nguyên giá tài sản cố định là chi phí thực hiện đầu tư tính đến thời điểm bàn giao. Khi quyết toán công trình được duyệt, nguyên giá tài sản cố định sẽ được điều chỉnh theo giá trị quyết toán.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với tỷ lệ khấu hao theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Tài sản
|
Tỷ lệ khấu hao (năm)
|
Nhà cửa vật kiến trúc
|
15 - 50
|
Máy móc thiết bị
|
06 - 10
|
Phương tiện vận tải
|
06 - 15
|
Thiết bị văn phòng
|
06 - 10
|
Tài sản khác
|
03 - 08
|
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế. Tài sản cố định vô hình bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm kế toán … Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo thời gian sử dụng ước tính tối đa đến 20 năm, riêng đối với Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất không thời hạn thì không tính trích khấu hao.
Hiện Công ty đang theo dõi khoản lợi thế kinh doanh 200.000.000 VND phát sinh từ việc xác định giá trị doanh nghiệp năm 2005 trên danh mục tài sản cố định vô hình và đang thực hiện tính khấu hao vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian 20 năm, với số khấu hao lũy kế là: 80.000.000 VND.
f) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty bao gồm đầu tư vào Công ty liên doanh được ghi nhận theo giá gốc bắt đầu từ ngày đầu tư. Hiện đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2013 Công ty có hai khoản liên doanh:
+ Góp vốn Liên doanh vào Công ty Liên doanh Hàng miễn thuế Lạng Sơn;
+ Góp vốn Liên doanh vào Công ty Liên doanh Chế biến khoáng sản Lạng Sơn;
Trong đó giá trị vốn góp vào Công ty Liên doanh Hàng miễn thuế trên sổ sách của Công ty đang có sự chênh lệch với giá trị ghi sổ tại Công ty Liên doanh là 274.359.824 VND. Đây là khoản chênh lệch tăng theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp năm 2005. Do bên Liên doanh không chấp nhận khoản chênh lệch này nên từ Năm 2009 Công ty thực hiện đối trừ dần phần lợi nhuận được chia với giá trị chênh lệch trên.
g) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay. Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm tài chính trở xuống được công ty ghi nhận là vay ngắn hạn. Các khoản vay có thời hạn trên 1 năm tài chính được Công ty ghi nhận là vay dài hạn. Trong năm Công ty có thực hiện giao dịch với 2 ngân hàng là Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Lạng Sơn và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.
Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng. Lãi tiền vay trong các trường hợp còn lại được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.
h) Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm các loại chi phí:
Công cụ dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và các tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình.
Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác được tính phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
i) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn trên Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp năm 2005 và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí thuế TNDN năm nay. Việc phân phối lơi nhuận theo quyết định của Đại hội cổ đông.
j) Ghi nhận doanh thu
Đối với sản xuất và thương mại
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu năm 2013 của Công ty chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh rượu, và kinh doanh thương mại các mặt hàng theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
Đối với cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng (nếu có và lãi tiền gửi được đánh giá là trọng yếu).
Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2013 của Công ty chủ yếu từ hoạt động cho thuê các quầy hàng, cửa hàng bán lẻ và cho thuê bất động sản
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi (nếu có và lãi từ các khoản đầu tư được đánh giá là trọng yếu).
k) Thuế
Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế giá trị gia tăng đầu ra đối với hoạt động bán hàng và dịch vụ khách sạn là 5% và 10%, thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu là 0%, đối với mặt hàng muối không chịu thuế. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế, phí và lệ phí khác được tính và nộp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
l) Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các khoản chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản) và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định còn chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính. Chi phí xây dựng cơ bản được ghi nhận theo giá gốc. Tài sản sau khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản sẽ được trích khấu hao giống như các tài sản cố định khác, bắt đầu từ khi tài sản được đưa vào sử dụng.
m) Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển các khoản ký cược ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao. Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.
n) Chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số dư các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính kế toán được đánh giá lại theo tỷ giá phát sinh thực tế của Ngân hàng giao dịch tại thời điểm cuối năm theo thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp.
o) Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được lập vào thời điểm cuối năm tài chính cho những khoản công nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên 02 tháng hoặc khách hàng đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản, truy tố hoặc gặp các khó khăn tương tự khác phù hợp với quy định tại Thông tư số 228/2009/T - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp” và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 26 tháng 07 năm 2013.
p) Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt nam số 01 - ‘Chuẩn mực chung” bao gồm: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, phù hợp, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh được.
Việc trình bày báo cáo được tuân theo mẫu biểu của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp và Chuẩn mực kế toán Việt nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
03. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

04. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

05. CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN

06. HÀNG TỒN KHO

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Công ty chưa ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho để có cơ sở phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”.
07. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU NHÀ NƯỚC

08. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC

09. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

* Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 : 865.272.109 VND
10. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

11. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 Công ty chưa thu thập được báo cáo tài chính để đánh giá giá trị có thể thực hiện của các khoản đầu tư dài hạn và các công ty liên doanh liên kết với tổng giá trị đầu tư là 1.039.463.928 VND để thực hiện trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2013 của Bộ Tài chính. Đồng thời, Công ty chưa có đầy đủ hồ sơ làm cơ sở để phân loại các khoản đầu tư trên theo quy định tại Chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam.
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

13. VAY NGẮN HẠN

(*) Các khoản vay ngắn hạn tại Văn phòng Công ty.
Theo hợp đồng tín dụng số LN200028- 1909.12/HĐTD ngày 19 tháng 09 năm 2012 giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lạng Sơn và Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn. Hạn mức của hợp đồng vay là 60.000.000.000 VND. Lãi suất cho vay của kỳ tính lãi đầu tiên là 12%/năm đối với vay bằng VND và 7% đối với vay bằng USD. Mục đích sử dụng tiền vay để bổ sung vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. Cụ thể, các khế ước nhận nợ sau:
Giấy nhận nợ số 27 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 5.913.042.953 VND
Giấy nhận nợ số 26 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 8.867.047.613 VND
Giấy nhận nợ số 25 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 589.064.074 VND
Giấy nhận nợ số 24 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 883.345.396 VND
Giấy nhận nợ số 12 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 6.675.047.947 VND
Giấy nhận nợ số 14 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 1.267.609.275 VND
Giấy nhận nợ số 15 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 375.049.371 VND
Giấy nhận nợ số 16 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 90.496.845 VND
Giấy nhận nợ số 17 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 148.851.535 VND
Giấy nhận nợ số 18 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 796.686.431 VND
Giấy nhận nợ số 22 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 550.916.300 VND
Giấy nhận nợ số 05 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 726.721.933 VND
Giấy nhận nợ số 20 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 4.990.920.000 VND
Giấy nhận nợ số 21 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 300.000.000 VND
Giấy nhận nợ số 23 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 4.990.920.000 VND
Giấy nhận nợ số 32 dư gốc phải trả đến ngày 31 tháng 12 năm 2013: 5.000.000.000 VND
(**) Các khoản vay ngắn hạn tại Chi nhánh Thành phố bao gồm các hợp đồng sau:
Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 13/2013/HĐTD ngày 31 tháng 10 năm 2013 thời hạn vay 03 tháng giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn và Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn tại Thành phố Lạng Sơn. Dư gốc vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 2.520.000.000 VND. Mục đích sử dụng tiền vay để bổ sung vốn lưu động và thời hạn cho vay theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Lãi suất cho vay được xác định theo chế độ lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 14/2013/HĐTD ngày 28 tháng 11 năm 2013, thời hạn vay 03 tháng giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn và Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn tại Thành phố Lạng Sơn. Dư gốc vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 2.600.000.000 VND. Mục đích sử dụng tiền vay để bổ sung vốn lưu động và thời hạn cho vay theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Lãi suất cho vay được xác định theo chế độ lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 15/2013/HĐTD ngày 29 tháng 11 năm 2013 thời hạn vay 03 tháng giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn và Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn tại Thành phố Lạng Sơn. Dư gốc vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 2.000.000.000VND. Mục đích sử dụng tiền vay để bổ sung vốn lưu động và thời hạn cho vay theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Lãi suất cho vay được xác định theo chế độ lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ.
14. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Công ty thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế. Các Báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của Cơ quan thuế.
15. CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP NGẮN HẠN KHÁC

16. VAY VÀ NỢ DÀI HẠN

(*) Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2010/HĐTD ngày 01 tháng 10 năm 2010 thời hạn vay 60 tháng giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn và Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Lạng Sơn tại Thành phố Lạng Sơn. Dư gốc vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 817.000.000VND. Mục đích sử dụng tiền vay để bổ sung vốn lưu động và thời hạn cho vay theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Lãi suất cho vay được xác định theo chế độ lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ.
17. VỐN CHỦ SỞ HỮU
a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

d. Cổ phiếu

* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/CP
e. Các quỹ của doanh nghiệp

II. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
18. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

19. CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Đây là khoản giảm trừ doanh thu khi xác định tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh rượu tại Công ty.
20. DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
